Sau ba lượt trận vòng Swiss CKTG 2026, Vi và Nocturne là hai vị tướng có tỷ lệ xuất hiện cao nhất, trong khi Lee Sin dẫn đầu về số lần được lựa chọn. Tuy nhiên, xét về hiệu quả thi đấu, Nocturne mới là cái tên nổi bật với thành tích 7 thắng, 3 thua. Bản cập nhật 26.21 cũng mang đến những thay đổi đáng chú ý cho các lựa chọn phổ biến tại giải đấu.
Ba lượt trận đầu tiên của vòng Swiss CKTG 2026 đã khép lại sau 29 ván đấu diễn ra tại Allen, Texas (Mỹ), từ ngày 23 đến 26.10. Các đội thi đấu trên phiên bản 26.20 và đã sử dụng hoặc cấm tổng cộng 81 vị tướng khác nhau. Lượt trận thứ tư bắt đầu vào ngày 28.10.
Dù vậy, phiên bản 26.20 không còn được áp dụng trên máy chủ trực tiếp. Bản cập nhật 26.21 đã thay đổi sức mạnh của một số vị tướng và trang bị thường xuyên xuất hiện tại CKTG, khiến người chơi cần thận trọng khi tham khảo cách lựa chọn và lên đồ của các tuyển thủ chuyên nghiệp.
Vi và Nocturne thống trị lượt cấm chọn
Đi rừng là vị trí có mức độ cạnh tranh cao nhất tại CKTG 2026. Vi xuất hiện trong 28/29 ván đấu, còn Nocturne góp mặt ở 27 ván, tính cả lượt chọn lẫn cấm. Lee Sin là vị tướng được lựa chọn nhiều nhất với 12 ván.

10 vị tướng có tỷ lệ xuất hiện cao nhất sau ba lượt trận Swiss (Thống kê từ blitz.gg)
Tướng | Tỷ lệ xuất hiện | Số lần bị cấm | Thành tích khi được chọn |
|---|---|---|---|
Vi | 96,6% | 22 | 2 thắng – 4 thua |
Nocturne | 93,1% | 17 | 7 thắng – 3 thua |
Syndra | 82,8% | 18 | 4 thắng – 2 thua |
Cassiopeia | 82,8% | 21 | 2 thắng – 1 thua |
Qiyana | 79,3% | 15 | 4 thắng – 4 thua |
Renata Glasc | 72,4% | 11 | 6 thắng – 4 thua |
Ezreal | 69% | 10 | 5 thắng – 5 thua |
Olaf | 65,5% | 13 | 2 thắng – 4 thua |
Rumble | 62,1% | 9 | 2 thắng – 7 thua |
Lee Sin | 58,6% | 5 | 5 thắng – 7 thua |

Vi và Cassiopeia là hai lựa chọn bị cấm nhiều hơn được chọn. Hai vị tướng này nhận tổng cộng 43 lượt cấm nhưng chỉ xuất hiện trong 9 ván đấu. Với Vi, tỷ lệ xuất hiện cao không đồng nghĩa hiệu quả thi đấu vượt trội: vị tướng này chỉ thắng 2 trong 6 ván được lựa chọn.
Ba trong năm vị tướng có tỷ lệ xuất hiện cao nhất thuộc vị trí đi rừng, nếu tính cả Qiyana – vị tướng được sử dụng ở rừng trong cả 8 ván. Bốn lựa chọn Lee Sin, Nocturne, Jarvan IV và Qiyana chiếm tới 39/58 lượt chọn đi rừng, lần lượt với 12, 10, 9 và 8 ván. Không vị trí nào có nhóm lựa chọn tập trung như vậy.
Ở đường giữa, meta đa dạng hơn. Orianna dẫn đầu với 10 ván, nhưng còn có 6 vị tướng khác được sử dụng ít nhất 4 ván.
Cách các tuyển thủ chuyên nghiệp lên trang bị
Số liệu dưới đây thống kê trang bị có trong túi đồ của tuyển thủ ở thời điểm kết thúc ván đấu. Chẳng hạn, tỷ lệ 10/10 có nghĩa cả 10 tuyển thủ sử dụng vị tướng đó đều kết thúc trận với trang bị tương ứng.
Các ván ở lượt 1, lượt 2 và những trận lượt 3 có tỷ số 1-1 đều diễn ra theo thể thức một ván. Những trận còn lại của lượt 3 áp dụng thể thức Bo3 cùng Fearless Draft.
Đường trên
Tướng | Ngọc siêu cấp | Trang bị phổ biến |
|---|---|---|
Ambessa | Quyền Năng Bất Diệt (9/9) | Nguyệt Đao (9/9) |
K'Sante | Quyền Năng Bất Diệt (7/9) | Găng Tay Băng Giá (8/9), Jak'Sho, Vỏ Bọc Thích Nghi (5/9) |
Rumble | Dấu Ấn Tử Thần (8/9) | Mặt Nạ Đọa Đày Liandry (9/9), Lời Nguyền Huyết Tự (5/9) |
Ambessa là lựa chọn đường trên có thành tích tốt nhất trong nhóm này với 6 thắng, 3 thua. Cả 9 tuyển thủ sử dụng Ambessa đều kết thúc ván đấu với Nguyệt Đao. Ngược lại, Rumble có bộ trang bị tương đối ổn định nhưng chỉ thắng 2/9 ván. Điều đó cho thấy sao chép cách lên đồ của tuyển thủ chuyên nghiệp không đồng nghĩa sẽ đạt được kết quả tương tự.
Đi rừng
Tướng | Ngọc siêu cấp | Trang bị phổ biến |
|---|---|---|
Lee Sin | Chinh Phục (12/12) | Rìu Đen (11/12), Nguyệt Đao (8/12) |
Nocturne | Nhịp Độ Chết Người (6), Chinh Phục (4) | Khiên Hextech Thử Nghiệm (10/10), Chùy Phản Kích (9/10) |
Jarvan IV | Chinh Phục (9/9) | Rìu Đen (9/9) |
Qiyana | Đòn Phủ Đầu (8/8) | Lưỡi Hái Công Phá (8/8), Kiếm Điện Phong (8/8) |
Vi | Chinh Phục (6/6) | Tam Hợp Kiếm (6/6), Rìu Đen (6/6) |
Rìu Đen là trang bị quen thuộc của nhóm tướng đi rừng thiên về đấu sĩ. Trang bị này xuất hiện trong 26/27 ván đấu của Lee Sin, Jarvan IV và Vi. Nocturne và Qiyana là hai ngoại lệ đáng chú ý.
Cả 10 tuyển thủ sử dụng Nocturne đều lên Khiên Hextech Thử Nghiệm, trong khi 9 người chọn thêm Chùy Phản Kích. Ngọc siêu cấp được chia giữa Nhịp Độ Chết Người và Chinh Phục. Với thành tích 7 thắng, 3 thua, Nocturne là vị tướng có kết quả tốt nhất trong nhóm được lựa chọn ít nhất 10 ván.

Đường giữa
Tướng | Ngọc siêu cấp | Trang bị phổ biến |
|---|---|---|
Orianna | Triệu Hồi Aery (9/10) | Đai Tên Lửa Hextech (7/10), Trượng Trường Sinh (6/10) |
Akali | Bước Chân Thần Tốc (4), Sốc Điện (4) | Ngọn Lửa Hắc Hóa (6/8), Đai Tên Lửa Hextech (5/8) |
Syndra | Thiên Thạch Bí Ẩn (4), Triệu Hồi Aery (2) | Đuốc Lửa Đen (6/6) |
Locke | Sốc Điện (5/6) | Kiếm Tai Ương (6/6), Quyền Trượng Bão Tố (4/6) |
Galio | Tăng Tốc Pha (6/6) | Trát Lệnh Đế Vương (6/6) |
Với Orianna, Đai Tên Lửa Hextech giúp tuyển thủ chủ động đưa quả cầu vào vị trí thuận lợi để mở giao tranh. Một cách kết hợp thường thấy là dùng E để đặt quả cầu lên bản thân, kích hoạt Đai Tên Lửa Hextech áp sát rồi tung chiêu cuối.
Galio có thành tích 5 thắng, 1 thua sau 6 ván, trong đó thắng cả 4 ván đi đường giữa. Đây là thành tích tốt nhất trong số các vị tướng được chọn ít nhất 6 ván. Cả 6 tuyển thủ sử dụng Galio đều lên Trát Lệnh Đế Vương.
Đường dưới
Tướng | Ngọc siêu cấp | Trang bị phổ biến |
|---|---|---|
Kalista | Nhịp Độ Chết Người (10/10) | Cuồng Đao Guinsoo (10/10), Dao Điện Statikk (10/10), Cung Chạng Vạng (8/10) |
Ezreal | Nhịp Độ Chết Người (10/10) | Thần Kiếm Muramana (10/10), Tam Hợp Kiếm (10/10), Ngọn Giáo Shojin (7/10) |
Jhin | Bước Chân Thần Tốc (8/9) | Đại Bác Liên Thanh (8/9), Nguyệt Quế Cao Ngạo (7/9), Nỏ Thần Dominik (6/9) |
Kalista, Ezreal và Jhin chiếm tổng cộng 29/58 lượt chọn ở vị trí xạ thủ. Kalista và Ezreal có cách xây dựng trang bị gần như cố định: cả 10 tuyển thủ sử dụng Kalista đều lên Cuồng Đao Guinsoo và Dao Điện Statikk, trong khi toàn bộ Ezreal đều hoàn thành Thần Kiếm Muramana và Tam Hợp Kiếm.
Sự khác biệt chủ yếu nằm ở trang bị thứ ba. Cung Chạng Vạng xuất hiện trong 8/10 ván của Kalista, còn Ngọn Giáo Shojin được 7/10 tuyển thủ Ezreal lựa chọn.
Hỗ trợ
Tướng | Ngọc siêu cấp | Trang bị phổ biến |
|---|---|---|
Renata Glasc | Hộ Vệ (10/10) | Lời Thề Hiệp Sĩ (10/10), Khiên Vàng Thượng Giới (10/10) |
Alistar | Sách Phép (6), Dư Chấn (4) | Khiên Vàng Thượng Giới (9/10), Tụ Bão Zeke (8/10) |
Nautilus | Dư Chấn (8/8) | Dây Chuyền Iron Solari (8/8), Khiên Vàng Thượng Giới (8/8) |
Nâng cấp hỗ trợ Đối Đầu Thiên Giới xuất hiện trong 27/28 ván của ba vị tướng kể trên. Renata Glasc được xây dựng theo hướng bảo vệ đồng đội, với Hộ Vệ và Lời Thề Hiệp Sĩ trong cả 10 ván, đạt thành tích 6 thắng, 4 thua.
Trong khi đó, Alistar chỉ thắng 3/10 ván dù là lựa chọn hỗ trợ mở giao tranh được sử dụng nhiều nhất trong nhóm này.
Những lựa chọn thắng và thua tại CKTG 2026
Không vị tướng nào được chọn quá 12 ván trong ba lượt trận đầu tiên, vì vậy thành tích còn phụ thuộc đáng kể vào đội tuyển sử dụng. Tuy nhiên, những lựa chọn vừa có tỷ lệ cấm cao vừa đạt kết quả tốt là các trường hợp đáng chú ý.
Nocturne là lựa chọn đi rừng nổi bật. Vị tướng này bị cấm 17 lần và đạt thành tích 7 thắng, 3 thua khi được thả ra. Đáng chú ý, bản cập nhật 26.21 không điều chỉnh sức mạnh của Nocturne hay các trang bị cốt lõi của vị tướng này.
Lee Sin là trường hợp trái ngược. Dù được chọn nhiều nhất với 12 ván, Lee Sin chỉ thắng 5 và thua 7, đồng thời chỉ bị cấm 5 lần. Bản cập nhật 26.21 tiếp tục giảm sức mạnh vị tướng này.
Tỷ lệ xuất hiện cao không đồng nghĩa tỷ lệ thắng cao. Vi góp mặt trong 28/29 lượt cấm chọn nhưng chỉ thắng 2/6 ván được sử dụng. Số liệu này cho thấy mức độ ưu tiên trong khâu cấm chọn có thể phản ánh nỗi lo của đối thủ nhiều hơn hiệu quả thực tế khi bước vào trận đấu.
Bản cập nhật 26.21 ảnh hưởng đến meta CKTG ra sao?
Bản cập nhật 26.21 được đưa lên máy chủ trực tiếp từ ngày 21.10. Một số thay đổi tác động trực tiếp đến các vị tướng và trang bị xuất hiện thường xuyên tại CKTG 2026.
Tướng/trang bị | Thay đổi ở phiên bản 26.21 | Mức độ ảnh hưởng tại CKTG |
|---|---|---|
Lee Sin | Hồi chiêu W tăng từ 7 lên 8 giây; sát thương R giảm từ 175/400/625 xuống 150/350/550 | Vị tướng được chọn nhiều nhất, 12 ván |
Qiyana | Sát thương Q giảm từ 80–200 xuống 70–190 | Tỷ lệ xuất hiện 79,3% |
Lưỡi Hái Công Phá | Sát lực giảm từ 22 xuống 18; sát thương cơ bản của nội tại Shaped Charge giảm từ 50 xuống 40 với tướng cận chiến | Qiyana lên trang bị này trong cả 8 ván |
Nguyệt Quế Cao Ngạo | Với tướng đánh xa, sát thương vật lý cơ bản giảm từ 12 xuống 10; lượng cộng thêm mỗi cộng dồn giảm từ 3 xuống 2 | Jhin sử dụng trong 7/9 ván |
Orianna | Tỷ lệ sức mạnh phép thuật của Q tăng từ 55% lên 60%; W tăng từ 80% lên 85% | Pháp sư đường giữa được chọn nhiều nhất, 10 ván |
Qiyana chịu ảnh hưởng từ cả hai phía: kỹ năng Q bị giảm sát thương, trong khi Lưỡi Hái Công Phá – trang bị được sử dụng trong cả 8 ván – cũng bị suy yếu. Vì vậy, nếu áp dụng nguyên cách lên đồ của tuyển thủ tại CKTG, người chơi khó đạt lượng sát thương dồn như trước bản cập nhật.
Với Jhin, Nguyệt Quế Cao Ngạo bị giảm lượng sát thương vật lý cộng thêm theo mỗi cộng dồn dành cho tướng đánh xa. Tỷ lệ sử dụng trang bị này tại CKTG là 7/9 ván, nhưng hiệu quả có thể thay đổi trên phiên bản mới.
Orianna là cái tên được hưởng lợi. Tỷ lệ sức mạnh phép thuật của cả Q và W đều tăng thêm 5 điểm phần trăm. Bộ ngọc Triệu Hồi Aery kết hợp Đai Tên Lửa Hextech vì thế có thể gây sát thương cao hơn so với phiên bản được sử dụng trong ba lượt trận đầu tiên.
Locke cũng được điều chỉnh trong bản cập nhật 26.21. Năng lượng tiêu hao của W tăng thêm 10 ở mọi cấp, trong khi tốc độ tăng năng lượng theo cấp giảm từ 70 xuống 60. Ngược lại, sát thương khi dịch chuyển bằng E ở cấp 5 tăng từ 80 lên 100, đồng thời tỷ lệ sức mạnh phép thuật tăng từ 40% lên 50%.
Những thay đổi này khiến giai đoạn đầu trận của Locke khó khăn hơn, còn phần tăng sát thương E chỉ phát huy đầy đủ khi kỹ năng đạt cấp tối đa. Kiếm Tai Ương – trang bị được cả 6 tuyển thủ Locke sử dụng – không bị điều chỉnh trong bản cập nhật

















Bình luận (0)
Đăng nhập để bình luận