| Playoffs | ||||
| 10/9 | 15h00 | Vòng 1 nhánh thắng | T1 vs DK | 3-2 |
| 11/9 | 15h00 | Vòng 1 nhánh thắng | KT vs BFX | 3-1 |
| 13/9 | 13h00 | Vòng 2 nhánh thắng | GEN vs KT | 2-3 |
| 14/9 | 13h00 | Vòng 2 nhánh thắng | HLE vs T1 | 3-0 |
| 17/9 | 15h00 | Vòng 1 nhánh thua | DK vs BFX | 3-1 |
| 18/9 | 15h00 | Vòng 2 nhánh thua | T1 vs DK | 3-1 |
| 20/9 | 13h00 | Chung kết nhánh thắng | KT vs HLE | |
| 21/9 | 13h00 | Bán kết nhánh thua | GEN vs T1 | |
| 27/9 | 13h00 | Chung kết nhánh thua | ||
| 28/9 | 13h00 | Chung kết tổng | ||
| Play-in | ||||
| Thời gian | Vòng | Cặp đấu | Kết quả | |
| 3/9 | 15h00 | Vòng 1 nhánh thắng | NS vs BRO | 3-2 |
| 4/9 | 15h00 | Vòng 1 nhánh thắng | DK vs BFX | 2-3 |
| 5/9 | 15h00 | Vòng 2 nhánh thắng | NS vs BFK | 2-1 |
| 6/9 | 13h00 | Vòng 1 nhánh thua | DK vs BRO | 3-1 |
| 7/9 | 13h00 | Vòng 2 nhánh thua | NS vs DK | |
Lịch thi đấu LCK 2025 Round 3-5
| Tuần 1 | |||
| Thời gian | Cặp đấu | Kết quả | |
| 23/7 | 15h00 | DK vs BRO | 1-2 |
| 17h00 | GEN vs HLE | 2-0 | |
| 24/7 | 15h00 | DNF vs BFX | 0-2 |
| 17h00 | KT vs NS | 2-0 | |
| 25/7 | 15h00 | T1 vs GEN | 2-1 |
| 17h00 | BRO vs DRX | 2-1 | |
| 26/7 | 13h00 | DK vs BFX | 2-0 |
| 15h00 | HLE vs KT | 2-0 | |
| 27/7 | 13h00 | DNF vs DRX | 1-2 |
| 15h00 | T1 vs NS | 2-0 | |
| Tuần 2 | |||
| Thời gian | Cặp đấu | Kết quả | |
| 30/7 | 15h00 | DRX vs DK | 1-2 |
| 17h00 | KT vs T1 | 0-2 | |
| 31/7 | 15h00 | BFX vs BRO | 2-0 |
| 17h00 | NS vs HLE | 0-2 | |
| 1/8 | 15h00 | GEN vs KT | 2-0 |
| 17h00 | DK vs DNF | 2-0 | |
| 2/8 | 13h00 | T1 vs HLE | 2-0 |
| 15h00 | BFX vs DRX | 1-2 | |
| 3/8 | 13h00 | DNF vs BRO | 0-2 |
| 15h00 | NS vs GEN | 0-2 | |
| Tuần 3 | |||
| Thời gian | Cặp đấu | Kết quả | |
| 6/8 | 15h00 | HLE vs NS | 2-0 |
| 17h00 | BRO vs BFX | 0-2 | |
| 7/8 | 15h00 | DRX vs DNF | 1-2 |
| 17h00 | GEN vs T1 | 2-1 | |
| 8/8 | 15h00 | BFX vs DK | 2-0 |
| 17h00 | KT vs HLE | 0-2 | |
| 9/8 | 13h00 | DRX vs BRO | 1-2 |
| 15h00 | NS vs T1 | 0-2 | |
| 10/8 | 13h00 | KT vs GEN | 0-2 |
| 15h00 | DNF vs DK | 0-2 | |
| Tuần 4 | |||
| Thời gian | Cặp đấu | Kết quả | |
| 13/8 | 15h00 | T1 vs KT | 2-0 |
| 17h00 | BFX vs DNF | 1-2 | |
| 14/8 | 15h00 | GEN vs NS | 2-0 |
| 17h00 | DK vs DRX | 2-0 | |
| 15/8 | 15h00 | BRO vs DNF | 1-2 |
| 17h00 | HLE vs T1 | 0-2 | |
| 16/8 | 13h00 | NS vs KT | 1-2 |
| 15h00 | DRX vs BFX | 2-1 | |
| 17/8 | 13h00 | HLE vs GEN | 0-2 |
| 15h00 | BRO vs DK | 2-0 | |
| Tuần 5 | |||
| Thời gian | Cặp đấu | Kết quả | |
| 20/8 | 15h00 | DRX vs DNF | |
| 17h00 | GEN vs NS | ||
| 21/8 | 15h00 | KT vs HLE | |
| 17h00 | BRO vs BFX | ||
| 22/8 | 15h00 | NS vs T1 | |
| 17h00 | DK vs DRX | ||
| 23/8 | 13h00 | HLE vs GEN | |
| 15h00 | BRO vs DNF | ||
| 24/8 | 13h00 | BFX vs DK | |
| 15h00 | KT vs T1 | ||
| Tuần 7 | |||
| Thời gian | Cặp đấu | Kết quả | |
| 27/8 | 15h00 | T1 vs HLE | |
| 17h00 | DNF vs BFX | ||
| 28/8 | 15h00 | DK vs BRO | |
| 17h00 | GEN vs KT | ||
| 29/8 | 15h00 | BFX vs DRX | |
| 17h00 | HLE vs NS | ||
| 30/8 | 13h00 | T1 vs GEN | |
| 15h00 | DNF vs DK | ||
| 31/8 | 13h00 | NS vs KT | |
| 15h00 | DRX vs BRO | ||
Giai đoạn 2 của LCK 2025 sẽ diễn ra theo thể thức vòng tròn theo lượt 3 lần. Mỗi ngày sẽ diễn ra 1 trận đấu ở bảng Legend và 1 trận đấu bảng Rise. Các trận đấu sẽ được phân định bằng Bo3.
Lịch thi dấu LCK 2025 Road to MSI
| Thời gian | Vòng đấu | Đội | Đội | Kết quả | |
| 7/6 | 15h00 | Vòng 1 | KT | DK | 3-0 |
| 8/6 | 15h00 | Vòng 2 | NS | KT | 3-0 |
| 13/6 | 15h00 | Vòng 3 (Qualification Match) | GEN | HLE | 3-2 |
| 14/6 | 13h00 | Vòng 3 | T1 | KT | 3-1 |
| 15/6 | 13h00 | Vòng 4 | HLE | T1 |
Lịch thi dấu LCK 2025 Rond 1-2
| Tuần 1 | ||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | |
| 2/4 | 15h00 | HLE | GEN | 0-2 |
| 17h00 | DRX | DNF | 2-0 | |
| 3/4 | 15h00 | NS | BRO | 2-0 |
| 17h00 | BFX | DK | 1-2 | |
| 4/4 | 15h00 | HLE | KT | 2-1 |
| 17h00 | DRX | T1 | 0-2 | |
| 5/4 | 13h00 | BRO | BFX | 1-2 |
| 15h00 | DNF | NS | 0-2 | |
| 6/4 | 13h00 | KT | DK | 0-2 |
| 15h00 | T1 | GEN | 1-2 | |
| Tuần 2 | ||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | |
| 9/4 | 15h00 | DNF | HLE | 1-2 |
| 17h00 | DK | BRO | 0-2 | |
| 10/4 | 15h00 | BFX | DRX | 2-0 |
| 17h00 | T1 | KT | 2-0 | |
| 11/4 | 15h00 | BRO | DNF | 2-1 |
| 17h00 | GEN | NS | 2-0 | |
| 12/4 | 13h00 | HLE | T1 | 2-0 |
| 15h00 | KT | BFX | 2-1 | |
| 13/4 | 13h00 | DK | GEN | 1-2 |
| 15h00 | NS | DRX | 2-1 | |
| Tuần 3 | ||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | |
| 16/4 | 15h00 | T1 | NS | 2-1 |
| 17h00 | BFX | GEN | 1-2 | |
| 17/4 | 15h00 | DRX | HLE | 0-2 |
| 17h00 | BRO | KT | 2-1 | |
| 18/4 | 15h00 | BFX | T1 | 2-1 |
| 17h00 | DNF | DK | 0-2 | |
| 19/4 | 13h00 | GEN | BRO | 2-0 |
| 15h00 | NS | HLE | 0-2 | |
| 20/4 | 13h00 | DK | DRX | 2-1 |
| 15h00 | KT | DNF | 2-0 | |
| Tuần 4 | ||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | |
| 23/4 | 15h00 | DRX | KT | 0-2 |
| 17h00 | NS | BFX | 2-0 | |
| 24/4 | 15h00 | GEN | DNF | 2-0 |
| 17h00 | HLE | BRO | 2-0 | |
| 25/4 | 15h00 | KT | NS | 0-2 |
| 17h00 | T1 | DK | 2-1 | |
| 26/4 | 13h00 | DNF | BFX | 1-2 |
| 15h00 | DRX | GEN | 0-2 | |
| 27/4 | 13h00 | BRO | T1 | 2-1 |
| 15h00 | DK | HLE | 1-2 | |
| Tuần 5 | ||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | |
| 30/4 | 15h00 | NS | DK | 2-1 |
| 17h00 | BFX | HLE | 0-2 | |
| 1/5 | 15h00 | GEN | KT | 2-0 |
| 17h00 | BRO | DRX | 1-2 | |
| 2/5 | 15h00 | T1 | DNF | 2-0 |
| 17h00 | HLE | NS | 2-0 | |
| 3/5 | 13h00 | GEN | DK | 2-0 |
| 15h00 | DRX | BFX | 2-0 | |
| 4/5 | 13h00 | KT | T1 | 0-2 |
| 15h00 | DNF | BRO | 1-2 | |
| Tuần 6 | ||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | |
| 7/5 | 15h00 | BFX | BRO | 2-1 |
| 17h00 | DK | KT | 0-2 | |
| 8/5 | 15h00 | T1 | DRX | 2-0 |
| 17h00 | NS | GEN | 0-2 | |
| 9/5 | 15h00 | DNF | KT | 0-2 |
| 17h00 | BRO | HLE | 0-2 | |
| 10/5 | 13h00 | DK | T1 | 0-2 |
| 15h00 | GEN | BFX | 2-0 | |
| 11/5 | 13h00 | NS | DNF | 2-0 |
| 15h00 | HLE | DRX | 2-0 | |
| Tuần 7 | ||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | |
| 14/5 | 15h00 | BFX | NS | |
| 17h00 | DRX | DK | ||
| 15/5 | 15h00 | KT | HLE | |
| 17h00 | T1 | BRO | ||
| 16/5 | 15h00 | DK | BFX | |
| 17h00 | DNF | GEN | ||
| 17/5 | 13h00 | DRX | NS | |
| 15h00 | KT | BRO | ||
| 18/5 | 13h00 | HLE | DNF | |
| 15h00 | GEN | T1 | ||
| Tuần 8 | ||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | |
| 21/5 | 15h00 | GEN | HLE | |
| 17h00 | DNF | DRX | ||
| 22/5 | 15h00 | BRO | DK | |
| 17h00 | T1 | BFX | ||
| 23/5 | 15h00 | GEN | DRX | |
| 17h00 | NS | KT | ||
| 24/5 | 13h00 | HLE | DK | |
| 15h00 | DNF | T1 | ||
| 26/5 | 13h00 | BRO | NS | |
| 15h00 | BFX | KT | ||
| Tuần 9 | ||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | |
| 28/5 | 15h00 | BFX | DNF | |
| 17h00 | T1 | HLE | ||
| 29/5 | 15h00 | DRX | BRO | |
| 17h00 | KT | GEN | ||
| 30/5 | 15h00 | NS | T1 | |
| 17h00 | DK | DNF | ||
| 31/5 | 13h00 | KT | DRX | |
| 15h00 | BRO | GEN | ||
| 1/6 | 13h00 | HLE | BFX | |
| 15h00 | DK | NS | ||
Lịch thi đấu LCK Cup 2025
| Playoffs | |||||
| 12/2 | 13h00 | Tứ kết | KT | NS | 0-3 |
| 13/2 | 13h00 | Tứ kết | T1 | HLE | 2-3 |
| 15/2 | 13h00 | Bán kết nhánh thắng | DK | NS | 3-1 |
| 16/2 | 13h00 | Bán kết nhánh thắng | GEN | HLE | 2-3 |
| 19/2 | 13h00 | Chung kết nhánh thắng | DK | HLE | 2-3 |
| 20/2 | 13h00 | Bán kết nhánh thua | GEN | NS | 3-2 |
| 22/2 | 13h00 | Chung kết nhánh thua | DK | GEN | 0-3 |
| 23/2 | 13h00 | Chung kết tổng | HLE | GEN | 3-1 |
| Play-in | |||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | ||
| 7/2 | 15h00 | Vòng 1 | DRX | DNF | 2-0 |
| 17h30 | Vòng 1 | NS | BRO | 2-0 | |
| 8/2 | 15h00 | Vòng 2 | T1 | NS | 2-0 |
| 17h30 | Vòng 2 | HLE | DRX | 2-0 | |
| 9/3 | 13h00 | Vòng 3 | DRX | NS | |
| Vòng bảng | |||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | ||
| 15/1 | 15h00 | BRO | DRX | 1-2 | |
| 17h00 | DNF | NS | 2-1 | ||
| 16/1 | 15h00 | BFX | KT | 1-2 | |
| 17h00 | DK | T1 | 2-1 | ||
| 17/1 | 15h00 | GEN | HLE | 2-0 | |
| 17h00 | NS | BRO | 2-0 | ||
| 18/1 | 13h00 | DK | DNF | 2-0 | |
| 15h00 | DRX | T1 | 0-2 | ||
| 19/1 | 13h00 | KT | HLE | 0-2 | |
| 15h00 | BFX | GEN | 0-2 | ||
| 22/1 | 15h00 | DK | BFX | 2-1 | |
| 17h00 | DNF | DRX | 1-2 | ||
| 23/1 | 15h00 | BRO | GEN | 2-0 | |
| 17h00 | HLE | NS | 2-0 | ||
| 24/1 | 15h00 | DRX | BFX | 2-1 | |
| 17h00 | T1 | KT | 2-1 | ||
| 25/1 | 13h00 | HLE | DK | 1-2 | |
| 15h00 | GEN | DNF | 2-0 | ||
| 26/1 | 13h00 | T1 | NS | 2-0 | |
| 15h00 | KT | BRO | 2-0 | ||
| 31/1 | 15h00 | DNF | KT | 1-2 | |
| 17h00 | DRX | HLE | 0-2 | ||
| 1/2 | 13h00 | T1 | GEN | 2-1 | |
| 15h00 | BRO | DK | 1-2 | ||
| 2/2 | 13h00 | NS | BFX | 2-0 | |
| 15h00 | |||||
Từ năm 2025, giải đấu số 1 của LMHT Hàn Quốc sẽ được bao gồm LCK Cup và LCK Regular Season. Giải đấu LCK CUP diễn ra đầu năm sẽ chọn ra các đội tham dự giải quốc tế mới của LMHT. Trong khi đó, LCK Regular Season được chia thành 2 giai đoạn nhằm tìm ra các đại diện tham dự MSI và sau đó là CKTG.
Lịch thi đấu LCK 2025
- LCK Cup: 15/1/2025 - Tháng 3/2025
- Vòng 1-2: Đầu tháng 4/2025 - Tháng 6/2025
- Vòng 3-5: Cuối tháng 7/2024 - Tháng 9/2025
Đang cập nhật
Fearless Draft
Áp dụng từ LCK Cup, sau mỗi ván đấu, tướng đã được sử dụng trước đó sẽ không được sử dụng lại, áp dụng cho cả hai đội. Ván 3 của BO3 sẽ bị cấm 30 tướng, ván 5 của BO5 sẽ bị cấm 50 tướng (bao gồm 10 tướng trong ván và cộng dồn các ván trước đó)
LCK Cup
LCK Cup sẽ tổ chức dưới hình thức đấu Nhóm. Hai đội Top1 và Top2 của LCK mùa trước sẽ được chia làm 2 nhóm A và B, đồng thời được quyền chọn đội đầu tiên cùng bảng với mình. Đội được chọn sẽ tiếp tục chọn các đội còn còn lại cho đến khi đủ số lượng của bảng.
Đội vô địch LCK Cup sẽ tham gia giải đấu quốc tế đầu tiên trong năm. Kết quả này sẽ không tính vào xếp hạng tại LCK 4.
Mùa giải LCK
Sau khi hoàn thành vòng 1 và 2, các đội từ hạng 1 đến hạng 6 sẽ đủ điều kiện tham gia Vòng loại khu vực cho MSI.
Vòng 3-5 sẽ chia các đội thành hai nhóm: Nhóm Legends (top 5) và Nhóm Rise (bottom 5) dựa trên thành tích.
Hai đội đứng đầu trong Nhóm Legends sẽ vào thẳng vòng 2 của vòng playoffs, trong khi đội đứng thứ ba và thứ tư sẽ vào vòng 1 của playoffs.
Đội đứng thứ năm trong Nhóm Legends và các đội đứng nhất, nhì, ba trong Nhóm Rise sẽ vào vòng Play-In của playoffs.
Dựa vào thứ hạng của đội ở playoffs, đội sẽ đủ điều kiện tham gia CKTG 2025 (Worlds).
League of Legends Championship Pacific (LCP) sẽ khởi tranh vào tháng 1/2025, nơi các đội tuyển từ VCS sẽ phải cạnh tranh khốc liệt để cạnh tranh tấm vé đi quốc tế.
Giải đấu LCP 2025 sẽ quy tụ những đội tuyển xuất sắc nhất đến từ Việt Nam, Hồng Kong Trung Quốc, Đài Bắc Trung Hoa, Macao, Nhật Bản, Châu Đại Dương và Đông Nam Á.
Thể thức LPL mùa giải 2025 với nhiều điểm đáng chú ý: Fearless Draft tiếp tục được áp dụng; 1vs1 lần đầu được đem vào thi đấu để chọn bên.
Bình luận
Bạn cần để bình luận.
Messi và Mbappe cùng dẫn đầu danh sách ghi bàn tại World Cup 2026 với 6 pha lập công, nhưng siêu sao Argentina vẫn vượt trội về hiệu suất thi đấu.
Đội tuyển Anh được đánh giá vượt trội so với CHDC Congo, nhưng khi đối thủ từng cầm hòa Bồ Đào Nha ở vòng bảng, Harry Kane và đồng đội không thể xem thường.
Sau 30 năm với 14 lần tổ chức giải bóng chuyền U18 nữ vô địch châu Á chứng kiến sự thống trị tuyệt đối của Nhật Bản và Trung Quốc khi chỉ có 2 quốc gia này vô địch.
Huyền thoại Lothar Matthaus chỉ trích gay gắt nội bộ tuyển Đức sau thất bại trước Paraguay ở vòng 1/16 World Cup 2026, cho rằng đặc quyền và sự mất đoàn kết khiến đội tuyển trả giá đắt.
HLV Kim Sang Sik khẳng định chuyến tập huấn tại Hàn Quốc sẽ là giai đoạn quyết định để tuyển Việt Nam hoàn thiện chiến thuật, rà soát lực lượng và hướng tới mục tiêu chinh phục ASEAN Cup 2026.
Đội tuyển bóng chuyền nữ U18 Đài Bắc Trung Hoa đã chính thức công bố danh sách tập trung gồm 14 vận động viên chuẩn bị cho Giải vô địch bóng chuyền nữ U18 châu Á 2026.
Nhận định bóng đá trận Bỉ vs Senegal, 03h00 ngày 2/7. Phân tích tỷ lệ, dự đoán kết quả trận Bỉ vs Senegal hôm nay chính xác nhất
Vướng thủ tục visa, CĐV "tượng sống" nổi tiếng của CHDC Congo lỡ hẹn màn so tài với tuyển Anh tại World Cup 2026, nhưng biểu tượng đặc biệt này vẫn sẽ xuất hiện dưới một diện mạo mới.
Chỉ cần đúng một chạm để ghi bàn kết liễu Bờ Biển Ngà, Erling Haaland đang định nghĩa lại thế nào là một trung phong cắm tối giản và hiệu quả nhất thế giới.
Chưa đầy hai năm, tuyển Pháp từ đội bóng chỉ ghi đúng... 1 bàn thắng bóng sống ở EURO 2024 giờ trở thành cỗ máy tấn công đáng sợ nhất ở World Cup 2026...
Với lực lượng đã tham dự giải U18 vô địch Đông Nam Á, U18 Việt Nam chỉ có thêm sự bổ sung ở danh sách ban huấn luyện trước thềm giải đấu cấp độ châu lục.
Tuyển Pháp thi triển sức mạnh áp đảo và lối chơi đậm chất chiến thuật để nghiền nát Thụy Điển, khẳng định vị thế bá chủ giữa một kỳ World Cup đầy hỗn loạn.
Với chiến thắng này, Mexico tiến vào vòng 1/8 và sẽ chạm trán Anh hoặc CHDC Congo, trong khi Quinones tiếp tục nổi lên như ngôi sao sáng nhất của đội bóng chủ nhà.
Sự xuất hiện của Mora không chỉ mang ý nghĩa lịch sử mà còn đánh dấu niềm tin lớn của Mexico vào thế hệ trẻ trong hành trình chinh phục World Cup.
Tình huống tổ chức tấn công sắc lẹm và hiệu quả giúp chủ nhà Mexico gia tăng cách biệt. Raul Jimenez là người lập công với cú dứt điểm ở đẳng cấp rất cao
Julian Quinones bứt tốc, ngoặt vào trong vòng cấm địa Ecuador rồi tung ra cú dứt điểm trái phá. Thủ môn Galindez hoàn toàn không có cơ hội cứu thua cho Ecuador.
Giải thể thao các môn hè thành phố Hà Nội 2026 khởi tranh từ hôm nay ngày 1/7, quy tụ hơn 8.000 vận động viên tranh tài ở 18 môn, trong đó Pickleball lần đầu góp mặt.
Bàn thắng mở tỷ số của Julian Quinones trong trận Mexico gặp Ecuador đã làm dấy lên nhiều tranh cãi khi tiền đạo này có thời điểm đứng sau hàng phòng ngự đối phương.
Trước thềm ASEAN Cup 2026, Timor Leste gây bất ngờ khi triệu tập tới 11 tiền đạo trong danh sách 26 cầu thủ, sẵn sàng cho màn chạm trán tuyển Việt Nam ở trận ra quân.
Cuộc đối đầu giữa Mexico và Ecuador tại vòng 32 đội World Cup 2026 đã không thể diễn ra đúng kế hoạch khi thời tiết xấu buộc ban tổ chức phải hoãn giờ bóng lăn.
Đối thủ trước mắt El Tri là Ecuador, nhưng phía sau họ vẫn là cái bóng của nỗi ám ảnh mang tên "trận đấu thứ tư" – cột mốc mà đội tuyển này chưa thể vượt qua kể từ World Cup 1986.
Với 18 trận thắng tại World Cup, chiến lược gia 57 tuổi tiếp tục khẳng định vị thế của một trong những HLV vĩ đại nhất lịch sử bóng đá thế giới.
Đội tuyển Pháp toàn thắng 4 trận ở World Cup 2026, đánh bại Thụy Điển ở 1/16 và hướng tới vòng 1/8 gặp Paraguay với cơ hội lập kỷ lục 5 trận thắng liên tiếp.
Trước thềm giải bóng chuyền nữ U18 vô địch châu Á, đội tuyển U18 Việt Nam đón nhận sự bổ sung quan trọng về chuyên môn khi HLV thể lực Karl Lim có mặt tại Thái Lan hội quân cùng toàn đội.
Cập nhật lịch thi đấu giải bóng chuyền U18 Vô địch châu Á 2026 với 16 đội tuyển tham dự trong đó có sự góp mặt của U18 Việt Nam.
VIDEO bàn thắng nâng tỷ số lên 3-0 của Kylian Mbappe vào lưới Thuỵ Điển, giúp Pháp giành quyền vào vòng 1/8 World Cup 2026.
Michael Olise tỏa sáng với 2 pha kiến tạo trước Thụy Điển, dẫn đầu World Cup 2026 và chỉ còn cách kỷ lục mọi thời đai của Pele đúng 1 lần.
Kylian Mbappe đã ghi được 18 bàn ở World Cup, vượt qua Miroslav Klose và chỉ còn kém Lionel Messi 1 bàn trong cuộc đua giành ngôi vua phá lưới mọi thời đại.
Trong ngày Kylian Mbappe thăng hoa, tuyển Pháp dễ dàng đánh bại Thụy Điển 3-0 để hiên ngang tiến vào tứ kết World Cup 2026.
VIDEO bàn thắng của Barcola vào lưới Thuỵ Điển, giúp Pháp đảm bảo chiến thắng ở vòng 1/16 World Cup 2026 sau khi Mbappe mở tỷ số.
Với lợi thế sân Azteca và phong độ ổn định, Mexico được đánh giá nhỉnh hơn, nhưng Ecuador sau chiến thắng trước tuyển Đức đang hưng phấn hơn bao giờ hết...
Mbappe lập cú đúp, Olise kiến tạo 2 lần giúp Pháp thắng Thụy Điển 3-0, giành vé vào vòng 1/8 World Cup 2026 đầy thuyết phục.
Messi dẫn đầu với 6 bàn, nhưng Mbappe vừa lập cú đúp vào lưới Thụy Điển để san bằng, trong khi Haaland bám sát với 5 bàn.
VIDEO bàn thắng của Mbappe đưa Pháp dẫn trước Thuỵ Điển ở vòng 1/16 World Cup 2026 sau khi tiền đạo này cũng như các đồng đội bỏ lỡ nhiều cơ hội.
Kylian Mbappe lập kỷ lục mới với 10 bàn ở các trận đấu loại trực tiếp World Cup sau 2 pha lập công vào lưới Thụy Điển tại vòng 1/16 World Cup 2026.
Sau khi giúp Na Uy lần đầu vào vòng 1/8 World Cup 2026, Erling Haaland đánh giá thấp cơ hội thắng Brazil nhưng vẫn tin chiến tích lịch sử sẽ tạo động lực lớn.
Ronald Koeman xác nhận từ chức HLV tuyển Hà Lan sau khi Oranje dừng bước ở World Cup 2026, khép lại nhiệm kỳ thứ hai đầy tiếc nuối.
Lucas Paqueta coi như phải chia tay World Cup 2026 vì chấn thương đùi trái, khiến Brazil mất trụ cột trước trận gặp Na Uy ở vòng 1/8.
Erling Haaland tiếp tục tỏa sáng tại World Cup 2026 với bàn thắng đầy may mắn nhưng vô cùng quý giá, giúp Na Uy đánh bại Bờ Biển Ngà 2-1 để giành vé vào vòng 16 đội gặp Brazil.
Erling Haaland tỏa sáng đúng lúc với bàn thắng quyết định giúp Na Uy đánh bại Bờ Biển Ngà 2-1, lần đầu tiên giành chiến thắng ở một trận knock-out World Cup và giành vé vào vòng 16 đội gặp Brazil.