| Playoffs | ||||
| 10/9 | 15h00 | Vòng 1 nhánh thắng | T1 vs DK | 3-2 |
| 11/9 | 15h00 | Vòng 1 nhánh thắng | KT vs BFX | 3-1 |
| 13/9 | 13h00 | Vòng 2 nhánh thắng | GEN vs KT | 2-3 |
| 14/9 | 13h00 | Vòng 2 nhánh thắng | HLE vs T1 | 3-0 |
| 17/9 | 15h00 | Vòng 1 nhánh thua | DK vs BFX | 3-1 |
| 18/9 | 15h00 | Vòng 2 nhánh thua | T1 vs DK | 3-1 |
| 20/9 | 13h00 | Chung kết nhánh thắng | KT vs HLE | |
| 21/9 | 13h00 | Bán kết nhánh thua | GEN vs T1 | |
| 27/9 | 13h00 | Chung kết nhánh thua | ||
| 28/9 | 13h00 | Chung kết tổng | ||
| Play-in | ||||
| Thời gian | Vòng | Cặp đấu | Kết quả | |
| 3/9 | 15h00 | Vòng 1 nhánh thắng | NS vs BRO | 3-2 |
| 4/9 | 15h00 | Vòng 1 nhánh thắng | DK vs BFX | 2-3 |
| 5/9 | 15h00 | Vòng 2 nhánh thắng | NS vs BFK | 2-1 |
| 6/9 | 13h00 | Vòng 1 nhánh thua | DK vs BRO | 3-1 |
| 7/9 | 13h00 | Vòng 2 nhánh thua | NS vs DK | |
Lịch thi đấu LCK 2025 Round 3-5
| Tuần 1 | |||
| Thời gian | Cặp đấu | Kết quả | |
| 23/7 | 15h00 | DK vs BRO | 1-2 |
| 17h00 | GEN vs HLE | 2-0 | |
| 24/7 | 15h00 | DNF vs BFX | 0-2 |
| 17h00 | KT vs NS | 2-0 | |
| 25/7 | 15h00 | T1 vs GEN | 2-1 |
| 17h00 | BRO vs DRX | 2-1 | |
| 26/7 | 13h00 | DK vs BFX | 2-0 |
| 15h00 | HLE vs KT | 2-0 | |
| 27/7 | 13h00 | DNF vs DRX | 1-2 |
| 15h00 | T1 vs NS | 2-0 | |
| Tuần 2 | |||
| Thời gian | Cặp đấu | Kết quả | |
| 30/7 | 15h00 | DRX vs DK | 1-2 |
| 17h00 | KT vs T1 | 0-2 | |
| 31/7 | 15h00 | BFX vs BRO | 2-0 |
| 17h00 | NS vs HLE | 0-2 | |
| 1/8 | 15h00 | GEN vs KT | 2-0 |
| 17h00 | DK vs DNF | 2-0 | |
| 2/8 | 13h00 | T1 vs HLE | 2-0 |
| 15h00 | BFX vs DRX | 1-2 | |
| 3/8 | 13h00 | DNF vs BRO | 0-2 |
| 15h00 | NS vs GEN | 0-2 | |
| Tuần 3 | |||
| Thời gian | Cặp đấu | Kết quả | |
| 6/8 | 15h00 | HLE vs NS | 2-0 |
| 17h00 | BRO vs BFX | 0-2 | |
| 7/8 | 15h00 | DRX vs DNF | 1-2 |
| 17h00 | GEN vs T1 | 2-1 | |
| 8/8 | 15h00 | BFX vs DK | 2-0 |
| 17h00 | KT vs HLE | 0-2 | |
| 9/8 | 13h00 | DRX vs BRO | 1-2 |
| 15h00 | NS vs T1 | 0-2 | |
| 10/8 | 13h00 | KT vs GEN | 0-2 |
| 15h00 | DNF vs DK | 0-2 | |
| Tuần 4 | |||
| Thời gian | Cặp đấu | Kết quả | |
| 13/8 | 15h00 | T1 vs KT | 2-0 |
| 17h00 | BFX vs DNF | 1-2 | |
| 14/8 | 15h00 | GEN vs NS | 2-0 |
| 17h00 | DK vs DRX | 2-0 | |
| 15/8 | 15h00 | BRO vs DNF | 1-2 |
| 17h00 | HLE vs T1 | 0-2 | |
| 16/8 | 13h00 | NS vs KT | 1-2 |
| 15h00 | DRX vs BFX | 2-1 | |
| 17/8 | 13h00 | HLE vs GEN | 0-2 |
| 15h00 | BRO vs DK | 2-0 | |
| Tuần 5 | |||
| Thời gian | Cặp đấu | Kết quả | |
| 20/8 | 15h00 | DRX vs DNF | |
| 17h00 | GEN vs NS | ||
| 21/8 | 15h00 | KT vs HLE | |
| 17h00 | BRO vs BFX | ||
| 22/8 | 15h00 | NS vs T1 | |
| 17h00 | DK vs DRX | ||
| 23/8 | 13h00 | HLE vs GEN | |
| 15h00 | BRO vs DNF | ||
| 24/8 | 13h00 | BFX vs DK | |
| 15h00 | KT vs T1 | ||
| Tuần 7 | |||
| Thời gian | Cặp đấu | Kết quả | |
| 27/8 | 15h00 | T1 vs HLE | |
| 17h00 | DNF vs BFX | ||
| 28/8 | 15h00 | DK vs BRO | |
| 17h00 | GEN vs KT | ||
| 29/8 | 15h00 | BFX vs DRX | |
| 17h00 | HLE vs NS | ||
| 30/8 | 13h00 | T1 vs GEN | |
| 15h00 | DNF vs DK | ||
| 31/8 | 13h00 | NS vs KT | |
| 15h00 | DRX vs BRO | ||
Giai đoạn 2 của LCK 2025 sẽ diễn ra theo thể thức vòng tròn theo lượt 3 lần. Mỗi ngày sẽ diễn ra 1 trận đấu ở bảng Legend và 1 trận đấu bảng Rise. Các trận đấu sẽ được phân định bằng Bo3.
Lịch thi dấu LCK 2025 Road to MSI
| Thời gian | Vòng đấu | Đội | Đội | Kết quả | |
| 7/6 | 15h00 | Vòng 1 | KT | DK | 3-0 |
| 8/6 | 15h00 | Vòng 2 | NS | KT | 3-0 |
| 13/6 | 15h00 | Vòng 3 (Qualification Match) | GEN | HLE | 3-2 |
| 14/6 | 13h00 | Vòng 3 | T1 | KT | 3-1 |
| 15/6 | 13h00 | Vòng 4 | HLE | T1 |
Lịch thi dấu LCK 2025 Rond 1-2
| Tuần 1 | ||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | |
| 2/4 | 15h00 | HLE | GEN | 0-2 |
| 17h00 | DRX | DNF | 2-0 | |
| 3/4 | 15h00 | NS | BRO | 2-0 |
| 17h00 | BFX | DK | 1-2 | |
| 4/4 | 15h00 | HLE | KT | 2-1 |
| 17h00 | DRX | T1 | 0-2 | |
| 5/4 | 13h00 | BRO | BFX | 1-2 |
| 15h00 | DNF | NS | 0-2 | |
| 6/4 | 13h00 | KT | DK | 0-2 |
| 15h00 | T1 | GEN | 1-2 | |
| Tuần 2 | ||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | |
| 9/4 | 15h00 | DNF | HLE | 1-2 |
| 17h00 | DK | BRO | 0-2 | |
| 10/4 | 15h00 | BFX | DRX | 2-0 |
| 17h00 | T1 | KT | 2-0 | |
| 11/4 | 15h00 | BRO | DNF | 2-1 |
| 17h00 | GEN | NS | 2-0 | |
| 12/4 | 13h00 | HLE | T1 | 2-0 |
| 15h00 | KT | BFX | 2-1 | |
| 13/4 | 13h00 | DK | GEN | 1-2 |
| 15h00 | NS | DRX | 2-1 | |
| Tuần 3 | ||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | |
| 16/4 | 15h00 | T1 | NS | 2-1 |
| 17h00 | BFX | GEN | 1-2 | |
| 17/4 | 15h00 | DRX | HLE | 0-2 |
| 17h00 | BRO | KT | 2-1 | |
| 18/4 | 15h00 | BFX | T1 | 2-1 |
| 17h00 | DNF | DK | 0-2 | |
| 19/4 | 13h00 | GEN | BRO | 2-0 |
| 15h00 | NS | HLE | 0-2 | |
| 20/4 | 13h00 | DK | DRX | 2-1 |
| 15h00 | KT | DNF | 2-0 | |
| Tuần 4 | ||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | |
| 23/4 | 15h00 | DRX | KT | 0-2 |
| 17h00 | NS | BFX | 2-0 | |
| 24/4 | 15h00 | GEN | DNF | 2-0 |
| 17h00 | HLE | BRO | 2-0 | |
| 25/4 | 15h00 | KT | NS | 0-2 |
| 17h00 | T1 | DK | 2-1 | |
| 26/4 | 13h00 | DNF | BFX | 1-2 |
| 15h00 | DRX | GEN | 0-2 | |
| 27/4 | 13h00 | BRO | T1 | 2-1 |
| 15h00 | DK | HLE | 1-2 | |
| Tuần 5 | ||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | |
| 30/4 | 15h00 | NS | DK | 2-1 |
| 17h00 | BFX | HLE | 0-2 | |
| 1/5 | 15h00 | GEN | KT | 2-0 |
| 17h00 | BRO | DRX | 1-2 | |
| 2/5 | 15h00 | T1 | DNF | 2-0 |
| 17h00 | HLE | NS | 2-0 | |
| 3/5 | 13h00 | GEN | DK | 2-0 |
| 15h00 | DRX | BFX | 2-0 | |
| 4/5 | 13h00 | KT | T1 | 0-2 |
| 15h00 | DNF | BRO | 1-2 | |
| Tuần 6 | ||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | |
| 7/5 | 15h00 | BFX | BRO | 2-1 |
| 17h00 | DK | KT | 0-2 | |
| 8/5 | 15h00 | T1 | DRX | 2-0 |
| 17h00 | NS | GEN | 0-2 | |
| 9/5 | 15h00 | DNF | KT | 0-2 |
| 17h00 | BRO | HLE | 0-2 | |
| 10/5 | 13h00 | DK | T1 | 0-2 |
| 15h00 | GEN | BFX | 2-0 | |
| 11/5 | 13h00 | NS | DNF | 2-0 |
| 15h00 | HLE | DRX | 2-0 | |
| Tuần 7 | ||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | |
| 14/5 | 15h00 | BFX | NS | |
| 17h00 | DRX | DK | ||
| 15/5 | 15h00 | KT | HLE | |
| 17h00 | T1 | BRO | ||
| 16/5 | 15h00 | DK | BFX | |
| 17h00 | DNF | GEN | ||
| 17/5 | 13h00 | DRX | NS | |
| 15h00 | KT | BRO | ||
| 18/5 | 13h00 | HLE | DNF | |
| 15h00 | GEN | T1 | ||
| Tuần 8 | ||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | |
| 21/5 | 15h00 | GEN | HLE | |
| 17h00 | DNF | DRX | ||
| 22/5 | 15h00 | BRO | DK | |
| 17h00 | T1 | BFX | ||
| 23/5 | 15h00 | GEN | DRX | |
| 17h00 | NS | KT | ||
| 24/5 | 13h00 | HLE | DK | |
| 15h00 | DNF | T1 | ||
| 26/5 | 13h00 | BRO | NS | |
| 15h00 | BFX | KT | ||
| Tuần 9 | ||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | |
| 28/5 | 15h00 | BFX | DNF | |
| 17h00 | T1 | HLE | ||
| 29/5 | 15h00 | DRX | BRO | |
| 17h00 | KT | GEN | ||
| 30/5 | 15h00 | NS | T1 | |
| 17h00 | DK | DNF | ||
| 31/5 | 13h00 | KT | DRX | |
| 15h00 | BRO | GEN | ||
| 1/6 | 13h00 | HLE | BFX | |
| 15h00 | DK | NS | ||
Lịch thi đấu LCK Cup 2025
| Playoffs | |||||
| 12/2 | 13h00 | Tứ kết | KT | NS | 0-3 |
| 13/2 | 13h00 | Tứ kết | T1 | HLE | 2-3 |
| 15/2 | 13h00 | Bán kết nhánh thắng | DK | NS | 3-1 |
| 16/2 | 13h00 | Bán kết nhánh thắng | GEN | HLE | 2-3 |
| 19/2 | 13h00 | Chung kết nhánh thắng | DK | HLE | 2-3 |
| 20/2 | 13h00 | Bán kết nhánh thua | GEN | NS | 3-2 |
| 22/2 | 13h00 | Chung kết nhánh thua | DK | GEN | 0-3 |
| 23/2 | 13h00 | Chung kết tổng | HLE | GEN | 3-1 |
| Play-in | |||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | ||
| 7/2 | 15h00 | Vòng 1 | DRX | DNF | 2-0 |
| 17h30 | Vòng 1 | NS | BRO | 2-0 | |
| 8/2 | 15h00 | Vòng 2 | T1 | NS | 2-0 |
| 17h30 | Vòng 2 | HLE | DRX | 2-0 | |
| 9/3 | 13h00 | Vòng 3 | DRX | NS | |
| Vòng bảng | |||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | ||
| 15/1 | 15h00 | BRO | DRX | 1-2 | |
| 17h00 | DNF | NS | 2-1 | ||
| 16/1 | 15h00 | BFX | KT | 1-2 | |
| 17h00 | DK | T1 | 2-1 | ||
| 17/1 | 15h00 | GEN | HLE | 2-0 | |
| 17h00 | NS | BRO | 2-0 | ||
| 18/1 | 13h00 | DK | DNF | 2-0 | |
| 15h00 | DRX | T1 | 0-2 | ||
| 19/1 | 13h00 | KT | HLE | 0-2 | |
| 15h00 | BFX | GEN | 0-2 | ||
| 22/1 | 15h00 | DK | BFX | 2-1 | |
| 17h00 | DNF | DRX | 1-2 | ||
| 23/1 | 15h00 | BRO | GEN | 2-0 | |
| 17h00 | HLE | NS | 2-0 | ||
| 24/1 | 15h00 | DRX | BFX | 2-1 | |
| 17h00 | T1 | KT | 2-1 | ||
| 25/1 | 13h00 | HLE | DK | 1-2 | |
| 15h00 | GEN | DNF | 2-0 | ||
| 26/1 | 13h00 | T1 | NS | 2-0 | |
| 15h00 | KT | BRO | 2-0 | ||
| 31/1 | 15h00 | DNF | KT | 1-2 | |
| 17h00 | DRX | HLE | 0-2 | ||
| 1/2 | 13h00 | T1 | GEN | 2-1 | |
| 15h00 | BRO | DK | 1-2 | ||
| 2/2 | 13h00 | NS | BFX | 2-0 | |
| 15h00 | |||||
Từ năm 2025, giải đấu số 1 của LMHT Hàn Quốc sẽ được bao gồm LCK Cup và LCK Regular Season. Giải đấu LCK CUP diễn ra đầu năm sẽ chọn ra các đội tham dự giải quốc tế mới của LMHT. Trong khi đó, LCK Regular Season được chia thành 2 giai đoạn nhằm tìm ra các đại diện tham dự MSI và sau đó là CKTG.
Lịch thi đấu LCK 2025
- LCK Cup: 15/1/2025 - Tháng 3/2025
- Vòng 1-2: Đầu tháng 4/2025 - Tháng 6/2025
- Vòng 3-5: Cuối tháng 7/2024 - Tháng 9/2025
Đang cập nhật
Fearless Draft
Áp dụng từ LCK Cup, sau mỗi ván đấu, tướng đã được sử dụng trước đó sẽ không được sử dụng lại, áp dụng cho cả hai đội. Ván 3 của BO3 sẽ bị cấm 30 tướng, ván 5 của BO5 sẽ bị cấm 50 tướng (bao gồm 10 tướng trong ván và cộng dồn các ván trước đó)
LCK Cup
LCK Cup sẽ tổ chức dưới hình thức đấu Nhóm. Hai đội Top1 và Top2 của LCK mùa trước sẽ được chia làm 2 nhóm A và B, đồng thời được quyền chọn đội đầu tiên cùng bảng với mình. Đội được chọn sẽ tiếp tục chọn các đội còn còn lại cho đến khi đủ số lượng của bảng.
Đội vô địch LCK Cup sẽ tham gia giải đấu quốc tế đầu tiên trong năm. Kết quả này sẽ không tính vào xếp hạng tại LCK 4.
Mùa giải LCK
Sau khi hoàn thành vòng 1 và 2, các đội từ hạng 1 đến hạng 6 sẽ đủ điều kiện tham gia Vòng loại khu vực cho MSI.
Vòng 3-5 sẽ chia các đội thành hai nhóm: Nhóm Legends (top 5) và Nhóm Rise (bottom 5) dựa trên thành tích.
Hai đội đứng đầu trong Nhóm Legends sẽ vào thẳng vòng 2 của vòng playoffs, trong khi đội đứng thứ ba và thứ tư sẽ vào vòng 1 của playoffs.
Đội đứng thứ năm trong Nhóm Legends và các đội đứng nhất, nhì, ba trong Nhóm Rise sẽ vào vòng Play-In của playoffs.
Dựa vào thứ hạng của đội ở playoffs, đội sẽ đủ điều kiện tham gia CKTG 2025 (Worlds).
League of Legends Championship Pacific (LCP) sẽ khởi tranh vào tháng 1/2025, nơi các đội tuyển từ VCS sẽ phải cạnh tranh khốc liệt để cạnh tranh tấm vé đi quốc tế.
Giải đấu LCP 2025 sẽ quy tụ những đội tuyển xuất sắc nhất đến từ Việt Nam, Hồng Kong Trung Quốc, Đài Bắc Trung Hoa, Macao, Nhật Bản, Châu Đại Dương và Đông Nam Á.
Thể thức LPL mùa giải 2025 với nhiều điểm đáng chú ý: Fearless Draft tiếp tục được áp dụng; 1vs1 lần đầu được đem vào thi đấu để chọn bên.
Bình luận
HLV Kim Sang Sik khẳng định nền tảng thể lực vượt trội chính là chìa khóa giúp U23 Việt Nam vượt qua U23 UAE sau 120 phút nghẹt thở để ghi tên mình vào bán kết U23 châu Á 2026.
Chuyên gia của Sporting News đưa ra dự đoán kết quả trận đấu giữa U23 Uzbekistan vs U23 Trung Quốc thuộc vòng bảng giải vô địch U23 châu Á 2026.
Chuyên gia của Sporting News đưa ra dự đoán kết quả trận đấu giữa U23 Australia vs U23 Hàn Quốc thuộc vòng bảng giải vô địch U23 châu Á 2026.
Lịch thi đấu, trực tiếp quần vợt Adelaide International năm 2026 hôm nay. Cập nhật lịch trực tiếp Giải tennis Adelaide International năm 2026 mới nhất.
Lịch thi đấu, trực tiếp cầu lông India Open năm 2026 hôm nay. Cập nhật lịch trực tiếp Giải cầu lông India Open năm 2026 mới nhất.
Lịch thi đấu, trực tiếp quần vợt Úc mở rộng năm 2026 hôm nay. Cập nhật lịch trực tiếp Giải tennis Australian Open năm 2026 mới nhất.
Mirra Andreeva nắm lợi thế trong cuộc đối đầu giữa hai tay vợt trẻ ở trận chung kết quần vợt Adelaide International 2026 gặp Victoria Mboko.
KB Insurance sẽ bước vào trận đấu quan trọng với Korean Air tại vòng 4 giải V-League nam mùa giải 2025–2026, diễn ra ngày 16 tại Nhà thi đấu Đại học Kyungmin (Uijeongbu), trong bối cảnh phong độ đang lên nhưng lại đối mặt với một nỗi lo lớn ngoài chuyên môn.
Ngôi sao bóng chuyền nữ Isabelle Haak vừa chính thức gia hạn hợp đồng với CLB Imoco Volley Conegliano, tiếp tục gắn bó với đội bóng Italia thêm một thời gian nữa.
Michael Carrick bước vào trận derby Manchester với áp lực nặng nề: chấm dứt chuỗi 4 trận không thắng và vực dậy một tập thể vừa chia tay Ruben Amorim.
Trận derby thành Manchester thứ 198 vào tối thứ Bảy trở nên nóng bỏng khi Michael Carrick chính thức bắt đầu nhiệm kỳ HLV tạm quyền thứ hai tại Old Trafford.
Với lịch sử kéo dài 145 năm kể từ lần đầu chạm trán vào năm 1881, Man Utd và Man City đã tạo nên một trong những cặp đấu giàu truyền thống nhất nước Anh.
Trong đêm bóng đá đầy kịch tính tại sân vận động Hoàng tử Abdullah Al Faisal (Jeddah), tờ News50 của Saudi Arabia đã dành những lời khen ngợi đặc biệt cho U23 Việt Nam sau chiến thắng 3-2 trước U23 UAE.
Chiến thắng 3-2 của U23 Việt Nam trước U23 UAE tại tứ kết U23 châu Á 2026 đã tạo nên một làn sóng quan tâm mạnh mẽ từ truyền thông Indonesia.
Cặp đôi đánh đôi nam người Indonesia, Sabar Karyaman Gutama/Moh Reza Pahlevi Isfahani, đã chuyển sự tập trung sang giải Indonesia Masters 2026 vào tuần tới, sau khi bị loại ở vòng 16 dưới tại giải India Open 2026.
Truyền thông Hàn Quốc đồng loạt ca ngợi HLV Kim Sang-sik, người đã tái hiện "phép thuật" của tiền bối Park Hang-seo để đưa U23 Việt Nam viết tiếp trang sử mới.
Chiến thắng nghẹt thở 3-2 trước U23 UAE để ghi tên mình vào bán kết giải U23 châu Á một lần nữa khiến cái tên Việt Nam trở thành tâm điểm chú ý của khu vực.
Chuyên gia của Bild đưa ra dự đoán kết quả trận đấu giữa Leipzig vs Bayern Munich thuộc vòng 18 Bundesliga - giải VĐQG Đức.
Chuyên gia của La Gazzetta dello Sport đưa ra dự đoán kết quả trận đấu giữa Cagliari vs Juventus thuộc vòng 21 Serie A - VĐQG Italia 2025/26.
Lịch thi đấu bóng đá VCK U23 châu Á 2026 ngày 17/1 mới nhất. Xem lịch trực tiếp VCK U23 châu Á 2026 ngày 17/1 chính xác nhất.
HLV Kim Sang-sik giúp U23 Việt Nam nối dài mạch thắng kỷ lục 15 trận chính thức sau khi hạ UAE ở tứ kết U23 châu Á 2026.
Sau trận thắng 3-2 trước U23 UAE, HLV Kim Sang Sik không chỉ ăn mừng tấm vé bán kết mà còn nhấn mạnh niềm tin, thể lực và bản lĩnh là chìa khóa giúp U23 Việt Nam vượt ải tứ kết U23 châu Á 2026.
Sau khi U23 Việt Nam giành vé vào bán kết U23 châu Á 2026, FIFA đã đăng tải thông điệp đầy cảm xúc, như nói hộ khát vọng chưa trọn vẹn của hàng triệu người hâm mộ.
Sau 120 phút nghẹt thở tại tứ kết VCK U23 châu Á 2026, U23 Việt Nam vượt qua U23 UAE với tỷ số 3-2. Trong chiến thắng giàu cảm xúc ấy, tiền đạo Đình Bắc nổi lên như ngôi sao sáng nhất khi vừa ghi bàn vừa kiến tạo, qua đó nhận số điểm cao nhất trận.
Bên cạnh niềm vui chiến thắng, cảm xúc tự hào và khát vọng vô địch cũng lan tỏa mạnh mẽ, không chỉ với người hâm mộ Việt Nam mà cả cộng đồng bóng đá Đông Nam Á.
Sau chiến thắng nghẹt thở 3-2 trước U23 UAE ở tứ kết VCK U23 châu Á 2026, U23 Việt Nam không chỉ giành quyền vào bán kết mà còn nhận khoản thưởng hơn 3 tỷ đồng từ Liên đoàn Bóng đá Việt Nam (VFF) như sự ghi nhận cho hành trình ấn tượng của toàn đội.
Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) đánh giá cao tinh thần quả cảm của U23 UAE, đồng thời nhấn mạnh sự may mắn và bản lĩnh đúng lúc đã giúp U23 Việt Nam giành chiến thắng 3-2 sau hiệp phụ để tiến vào bán kết.
Đối thủ của U23 Việt Nam ở vòng đấu dành cho bốn đội mạnh nhất sẽ là đội giành chiến thắng trong cặp tứ kết giữa U23 Uzbekistan và U23 Trung Quốc.
Đình Bắc liên tục để lại dấu ấn mỗi khi được tung vào sân, không chỉ bằng bàn thắng hay kiến tạo, mà còn bằng cảm giác đặc biệt: anh có thể xoay chuyển cục diện trận đấu chỉ trong vài khoảnh khắc.
U23 Việt Nam đã có màn trình diễn đầy bản lĩnh khi quật ngã U23 UAE sau 120 phút nghẹt thở, qua đó ghi tên mình vào bán kết U23 châu Á 2026.
Kết quả bóng đá VCK U23 châu Á 2026 hôm nay. Cập nhật kết quả bóng đá VCK U23 châu Á 2026 mới nhất.
Indonesia chỉ còn đại diện duy nhất tại giải quần vợt Ấn Độ Mở rộng 2026. Jonatan Christie là trụ cột duy nhất của đội tuyển áo đỏ trắng lọt vào bán kết.
Hai tay vợt cầu lông Aaron Chia-Soh Wooi Yik tiếp tục phong độ tốt trong năm nay bằng việc tiến vào bán kết đôi nam giải Indian Open.
Cặp cầu lông đôi nữ Pearly Tan-M. Thinaah đã xuất sắc tiến vào bán kết Giải Ấn Độ Mở rộng sau khi dễ dàng vượt qua cặp đôi Đài Bắc Trung Hoa hạng 9 thế giới Hsieh Pei-shan-Hung En-tzu.
Sự kiện Đại học Đại Nam hợp tác với KdKOO thành lập Khoa Thể thao điện tử đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong tiến trình phát triển của eSports tại Việt Nam.
Hai trong số những tài năng trẻ sáng giá nhất của làng quần vợt sẽ tranh giành danh hiệu Adelaide International, sau khi Mirra Andreeva 18 tuổi và Victoria Mboko 19 tuổi lần đầu tiên lọt vào trận chung kết WTA 500 vào thứ Sáu.
Trước thềm cuộc đối đầu với Hyundai Engineering & Construction tại vòng 4 giải bóng chuyền nữ Jin Air V-League 2025–2026, huấn luyện viên Ko Hee-jin của Jeonggwanjang đã có những chia sẻ thẳng thắn nhưng đầy niềm tin về hành trình trưởng thành của các cầu thủ trẻ trong đội hình, đặc biệt là Inkusi và Choi Seo-hyun.
Bàn mở tỷ số của U23 UAE trong trận tứ kết VCK U23 châu Á 2026 đã không được công nhận sau khi VAR vào cuộc.
Với hàng loạt kết quả bất ngờ liên tiếp, WTT Star Contender Doha 2026 đang cho thấy sự khắc nghiệt đúng chất Star Contender, nơi ngay cả những cái tên lớn nhất cũng không có chỗ cho sai lầm.
Với sự hỗ trợ công nghệ từ PB Vision, DUPR sẽ chính thức nghiên cứu cách phân tích video bằng AI có thể bổ trợ cho hệ thống xếp hạng dựa trên kết quả thi đấu.