| Playoffs | ||||
| 10/9 | 15h00 | Vòng 1 nhánh thắng | T1 vs DK | 3-2 |
| 11/9 | 15h00 | Vòng 1 nhánh thắng | KT vs BFX | 3-1 |
| 13/9 | 13h00 | Vòng 2 nhánh thắng | GEN vs KT | 2-3 |
| 14/9 | 13h00 | Vòng 2 nhánh thắng | HLE vs T1 | 3-0 |
| 17/9 | 15h00 | Vòng 1 nhánh thua | DK vs BFX | 3-1 |
| 18/9 | 15h00 | Vòng 2 nhánh thua | T1 vs DK | 3-1 |
| 20/9 | 13h00 | Chung kết nhánh thắng | KT vs HLE | |
| 21/9 | 13h00 | Bán kết nhánh thua | GEN vs T1 | |
| 27/9 | 13h00 | Chung kết nhánh thua | ||
| 28/9 | 13h00 | Chung kết tổng | ||
| Play-in | ||||
| Thời gian | Vòng | Cặp đấu | Kết quả | |
| 3/9 | 15h00 | Vòng 1 nhánh thắng | NS vs BRO | 3-2 |
| 4/9 | 15h00 | Vòng 1 nhánh thắng | DK vs BFX | 2-3 |
| 5/9 | 15h00 | Vòng 2 nhánh thắng | NS vs BFK | 2-1 |
| 6/9 | 13h00 | Vòng 1 nhánh thua | DK vs BRO | 3-1 |
| 7/9 | 13h00 | Vòng 2 nhánh thua | NS vs DK | |
Lịch thi đấu LCK 2025 Round 3-5
| Tuần 1 | |||
| Thời gian | Cặp đấu | Kết quả | |
| 23/7 | 15h00 | DK vs BRO | 1-2 |
| 17h00 | GEN vs HLE | 2-0 | |
| 24/7 | 15h00 | DNF vs BFX | 0-2 |
| 17h00 | KT vs NS | 2-0 | |
| 25/7 | 15h00 | T1 vs GEN | 2-1 |
| 17h00 | BRO vs DRX | 2-1 | |
| 26/7 | 13h00 | DK vs BFX | 2-0 |
| 15h00 | HLE vs KT | 2-0 | |
| 27/7 | 13h00 | DNF vs DRX | 1-2 |
| 15h00 | T1 vs NS | 2-0 | |
| Tuần 2 | |||
| Thời gian | Cặp đấu | Kết quả | |
| 30/7 | 15h00 | DRX vs DK | 1-2 |
| 17h00 | KT vs T1 | 0-2 | |
| 31/7 | 15h00 | BFX vs BRO | 2-0 |
| 17h00 | NS vs HLE | 0-2 | |
| 1/8 | 15h00 | GEN vs KT | 2-0 |
| 17h00 | DK vs DNF | 2-0 | |
| 2/8 | 13h00 | T1 vs HLE | 2-0 |
| 15h00 | BFX vs DRX | 1-2 | |
| 3/8 | 13h00 | DNF vs BRO | 0-2 |
| 15h00 | NS vs GEN | 0-2 | |
| Tuần 3 | |||
| Thời gian | Cặp đấu | Kết quả | |
| 6/8 | 15h00 | HLE vs NS | 2-0 |
| 17h00 | BRO vs BFX | 0-2 | |
| 7/8 | 15h00 | DRX vs DNF | 1-2 |
| 17h00 | GEN vs T1 | 2-1 | |
| 8/8 | 15h00 | BFX vs DK | 2-0 |
| 17h00 | KT vs HLE | 0-2 | |
| 9/8 | 13h00 | DRX vs BRO | 1-2 |
| 15h00 | NS vs T1 | 0-2 | |
| 10/8 | 13h00 | KT vs GEN | 0-2 |
| 15h00 | DNF vs DK | 0-2 | |
| Tuần 4 | |||
| Thời gian | Cặp đấu | Kết quả | |
| 13/8 | 15h00 | T1 vs KT | 2-0 |
| 17h00 | BFX vs DNF | 1-2 | |
| 14/8 | 15h00 | GEN vs NS | 2-0 |
| 17h00 | DK vs DRX | 2-0 | |
| 15/8 | 15h00 | BRO vs DNF | 1-2 |
| 17h00 | HLE vs T1 | 0-2 | |
| 16/8 | 13h00 | NS vs KT | 1-2 |
| 15h00 | DRX vs BFX | 2-1 | |
| 17/8 | 13h00 | HLE vs GEN | 0-2 |
| 15h00 | BRO vs DK | 2-0 | |
| Tuần 5 | |||
| Thời gian | Cặp đấu | Kết quả | |
| 20/8 | 15h00 | DRX vs DNF | |
| 17h00 | GEN vs NS | ||
| 21/8 | 15h00 | KT vs HLE | |
| 17h00 | BRO vs BFX | ||
| 22/8 | 15h00 | NS vs T1 | |
| 17h00 | DK vs DRX | ||
| 23/8 | 13h00 | HLE vs GEN | |
| 15h00 | BRO vs DNF | ||
| 24/8 | 13h00 | BFX vs DK | |
| 15h00 | KT vs T1 | ||
| Tuần 7 | |||
| Thời gian | Cặp đấu | Kết quả | |
| 27/8 | 15h00 | T1 vs HLE | |
| 17h00 | DNF vs BFX | ||
| 28/8 | 15h00 | DK vs BRO | |
| 17h00 | GEN vs KT | ||
| 29/8 | 15h00 | BFX vs DRX | |
| 17h00 | HLE vs NS | ||
| 30/8 | 13h00 | T1 vs GEN | |
| 15h00 | DNF vs DK | ||
| 31/8 | 13h00 | NS vs KT | |
| 15h00 | DRX vs BRO | ||
Giai đoạn 2 của LCK 2025 sẽ diễn ra theo thể thức vòng tròn theo lượt 3 lần. Mỗi ngày sẽ diễn ra 1 trận đấu ở bảng Legend và 1 trận đấu bảng Rise. Các trận đấu sẽ được phân định bằng Bo3.
Lịch thi dấu LCK 2025 Road to MSI
| Thời gian | Vòng đấu | Đội | Đội | Kết quả | |
| 7/6 | 15h00 | Vòng 1 | KT | DK | 3-0 |
| 8/6 | 15h00 | Vòng 2 | NS | KT | 3-0 |
| 13/6 | 15h00 | Vòng 3 (Qualification Match) | GEN | HLE | 3-2 |
| 14/6 | 13h00 | Vòng 3 | T1 | KT | 3-1 |
| 15/6 | 13h00 | Vòng 4 | HLE | T1 |
Lịch thi dấu LCK 2025 Rond 1-2
| Tuần 1 | ||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | |
| 2/4 | 15h00 | HLE | GEN | 0-2 |
| 17h00 | DRX | DNF | 2-0 | |
| 3/4 | 15h00 | NS | BRO | 2-0 |
| 17h00 | BFX | DK | 1-2 | |
| 4/4 | 15h00 | HLE | KT | 2-1 |
| 17h00 | DRX | T1 | 0-2 | |
| 5/4 | 13h00 | BRO | BFX | 1-2 |
| 15h00 | DNF | NS | 0-2 | |
| 6/4 | 13h00 | KT | DK | 0-2 |
| 15h00 | T1 | GEN | 1-2 | |
| Tuần 2 | ||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | |
| 9/4 | 15h00 | DNF | HLE | 1-2 |
| 17h00 | DK | BRO | 0-2 | |
| 10/4 | 15h00 | BFX | DRX | 2-0 |
| 17h00 | T1 | KT | 2-0 | |
| 11/4 | 15h00 | BRO | DNF | 2-1 |
| 17h00 | GEN | NS | 2-0 | |
| 12/4 | 13h00 | HLE | T1 | 2-0 |
| 15h00 | KT | BFX | 2-1 | |
| 13/4 | 13h00 | DK | GEN | 1-2 |
| 15h00 | NS | DRX | 2-1 | |
| Tuần 3 | ||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | |
| 16/4 | 15h00 | T1 | NS | 2-1 |
| 17h00 | BFX | GEN | 1-2 | |
| 17/4 | 15h00 | DRX | HLE | 0-2 |
| 17h00 | BRO | KT | 2-1 | |
| 18/4 | 15h00 | BFX | T1 | 2-1 |
| 17h00 | DNF | DK | 0-2 | |
| 19/4 | 13h00 | GEN | BRO | 2-0 |
| 15h00 | NS | HLE | 0-2 | |
| 20/4 | 13h00 | DK | DRX | 2-1 |
| 15h00 | KT | DNF | 2-0 | |
| Tuần 4 | ||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | |
| 23/4 | 15h00 | DRX | KT | 0-2 |
| 17h00 | NS | BFX | 2-0 | |
| 24/4 | 15h00 | GEN | DNF | 2-0 |
| 17h00 | HLE | BRO | 2-0 | |
| 25/4 | 15h00 | KT | NS | 0-2 |
| 17h00 | T1 | DK | 2-1 | |
| 26/4 | 13h00 | DNF | BFX | 1-2 |
| 15h00 | DRX | GEN | 0-2 | |
| 27/4 | 13h00 | BRO | T1 | 2-1 |
| 15h00 | DK | HLE | 1-2 | |
| Tuần 5 | ||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | |
| 30/4 | 15h00 | NS | DK | 2-1 |
| 17h00 | BFX | HLE | 0-2 | |
| 1/5 | 15h00 | GEN | KT | 2-0 |
| 17h00 | BRO | DRX | 1-2 | |
| 2/5 | 15h00 | T1 | DNF | 2-0 |
| 17h00 | HLE | NS | 2-0 | |
| 3/5 | 13h00 | GEN | DK | 2-0 |
| 15h00 | DRX | BFX | 2-0 | |
| 4/5 | 13h00 | KT | T1 | 0-2 |
| 15h00 | DNF | BRO | 1-2 | |
| Tuần 6 | ||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | |
| 7/5 | 15h00 | BFX | BRO | 2-1 |
| 17h00 | DK | KT | 0-2 | |
| 8/5 | 15h00 | T1 | DRX | 2-0 |
| 17h00 | NS | GEN | 0-2 | |
| 9/5 | 15h00 | DNF | KT | 0-2 |
| 17h00 | BRO | HLE | 0-2 | |
| 10/5 | 13h00 | DK | T1 | 0-2 |
| 15h00 | GEN | BFX | 2-0 | |
| 11/5 | 13h00 | NS | DNF | 2-0 |
| 15h00 | HLE | DRX | 2-0 | |
| Tuần 7 | ||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | |
| 14/5 | 15h00 | BFX | NS | |
| 17h00 | DRX | DK | ||
| 15/5 | 15h00 | KT | HLE | |
| 17h00 | T1 | BRO | ||
| 16/5 | 15h00 | DK | BFX | |
| 17h00 | DNF | GEN | ||
| 17/5 | 13h00 | DRX | NS | |
| 15h00 | KT | BRO | ||
| 18/5 | 13h00 | HLE | DNF | |
| 15h00 | GEN | T1 | ||
| Tuần 8 | ||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | |
| 21/5 | 15h00 | GEN | HLE | |
| 17h00 | DNF | DRX | ||
| 22/5 | 15h00 | BRO | DK | |
| 17h00 | T1 | BFX | ||
| 23/5 | 15h00 | GEN | DRX | |
| 17h00 | NS | KT | ||
| 24/5 | 13h00 | HLE | DK | |
| 15h00 | DNF | T1 | ||
| 26/5 | 13h00 | BRO | NS | |
| 15h00 | BFX | KT | ||
| Tuần 9 | ||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | |
| 28/5 | 15h00 | BFX | DNF | |
| 17h00 | T1 | HLE | ||
| 29/5 | 15h00 | DRX | BRO | |
| 17h00 | KT | GEN | ||
| 30/5 | 15h00 | NS | T1 | |
| 17h00 | DK | DNF | ||
| 31/5 | 13h00 | KT | DRX | |
| 15h00 | BRO | GEN | ||
| 1/6 | 13h00 | HLE | BFX | |
| 15h00 | DK | NS | ||
Lịch thi đấu LCK Cup 2025
| Playoffs | |||||
| 12/2 | 13h00 | Tứ kết | KT | NS | 0-3 |
| 13/2 | 13h00 | Tứ kết | T1 | HLE | 2-3 |
| 15/2 | 13h00 | Bán kết nhánh thắng | DK | NS | 3-1 |
| 16/2 | 13h00 | Bán kết nhánh thắng | GEN | HLE | 2-3 |
| 19/2 | 13h00 | Chung kết nhánh thắng | DK | HLE | 2-3 |
| 20/2 | 13h00 | Bán kết nhánh thua | GEN | NS | 3-2 |
| 22/2 | 13h00 | Chung kết nhánh thua | DK | GEN | 0-3 |
| 23/2 | 13h00 | Chung kết tổng | HLE | GEN | 3-1 |
| Play-in | |||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | ||
| 7/2 | 15h00 | Vòng 1 | DRX | DNF | 2-0 |
| 17h30 | Vòng 1 | NS | BRO | 2-0 | |
| 8/2 | 15h00 | Vòng 2 | T1 | NS | 2-0 |
| 17h30 | Vòng 2 | HLE | DRX | 2-0 | |
| 9/3 | 13h00 | Vòng 3 | DRX | NS | |
| Vòng bảng | |||||
| Thời gian | Đội | Đội | Kết quả | ||
| 15/1 | 15h00 | BRO | DRX | 1-2 | |
| 17h00 | DNF | NS | 2-1 | ||
| 16/1 | 15h00 | BFX | KT | 1-2 | |
| 17h00 | DK | T1 | 2-1 | ||
| 17/1 | 15h00 | GEN | HLE | 2-0 | |
| 17h00 | NS | BRO | 2-0 | ||
| 18/1 | 13h00 | DK | DNF | 2-0 | |
| 15h00 | DRX | T1 | 0-2 | ||
| 19/1 | 13h00 | KT | HLE | 0-2 | |
| 15h00 | BFX | GEN | 0-2 | ||
| 22/1 | 15h00 | DK | BFX | 2-1 | |
| 17h00 | DNF | DRX | 1-2 | ||
| 23/1 | 15h00 | BRO | GEN | 2-0 | |
| 17h00 | HLE | NS | 2-0 | ||
| 24/1 | 15h00 | DRX | BFX | 2-1 | |
| 17h00 | T1 | KT | 2-1 | ||
| 25/1 | 13h00 | HLE | DK | 1-2 | |
| 15h00 | GEN | DNF | 2-0 | ||
| 26/1 | 13h00 | T1 | NS | 2-0 | |
| 15h00 | KT | BRO | 2-0 | ||
| 31/1 | 15h00 | DNF | KT | 1-2 | |
| 17h00 | DRX | HLE | 0-2 | ||
| 1/2 | 13h00 | T1 | GEN | 2-1 | |
| 15h00 | BRO | DK | 1-2 | ||
| 2/2 | 13h00 | NS | BFX | 2-0 | |
| 15h00 | |||||
Từ năm 2025, giải đấu số 1 của LMHT Hàn Quốc sẽ được bao gồm LCK Cup và LCK Regular Season. Giải đấu LCK CUP diễn ra đầu năm sẽ chọn ra các đội tham dự giải quốc tế mới của LMHT. Trong khi đó, LCK Regular Season được chia thành 2 giai đoạn nhằm tìm ra các đại diện tham dự MSI và sau đó là CKTG.
Lịch thi đấu LCK 2025
- LCK Cup: 15/1/2025 - Tháng 3/2025
- Vòng 1-2: Đầu tháng 4/2025 - Tháng 6/2025
- Vòng 3-5: Cuối tháng 7/2024 - Tháng 9/2025
Đang cập nhật
Fearless Draft
Áp dụng từ LCK Cup, sau mỗi ván đấu, tướng đã được sử dụng trước đó sẽ không được sử dụng lại, áp dụng cho cả hai đội. Ván 3 của BO3 sẽ bị cấm 30 tướng, ván 5 của BO5 sẽ bị cấm 50 tướng (bao gồm 10 tướng trong ván và cộng dồn các ván trước đó)
LCK Cup
LCK Cup sẽ tổ chức dưới hình thức đấu Nhóm. Hai đội Top1 và Top2 của LCK mùa trước sẽ được chia làm 2 nhóm A và B, đồng thời được quyền chọn đội đầu tiên cùng bảng với mình. Đội được chọn sẽ tiếp tục chọn các đội còn còn lại cho đến khi đủ số lượng của bảng.
Đội vô địch LCK Cup sẽ tham gia giải đấu quốc tế đầu tiên trong năm. Kết quả này sẽ không tính vào xếp hạng tại LCK 4.
Mùa giải LCK
Sau khi hoàn thành vòng 1 và 2, các đội từ hạng 1 đến hạng 6 sẽ đủ điều kiện tham gia Vòng loại khu vực cho MSI.
Vòng 3-5 sẽ chia các đội thành hai nhóm: Nhóm Legends (top 5) và Nhóm Rise (bottom 5) dựa trên thành tích.
Hai đội đứng đầu trong Nhóm Legends sẽ vào thẳng vòng 2 của vòng playoffs, trong khi đội đứng thứ ba và thứ tư sẽ vào vòng 1 của playoffs.
Đội đứng thứ năm trong Nhóm Legends và các đội đứng nhất, nhì, ba trong Nhóm Rise sẽ vào vòng Play-In của playoffs.
Dựa vào thứ hạng của đội ở playoffs, đội sẽ đủ điều kiện tham gia CKTG 2025 (Worlds).
League of Legends Championship Pacific (LCP) sẽ khởi tranh vào tháng 1/2025, nơi các đội tuyển từ VCS sẽ phải cạnh tranh khốc liệt để cạnh tranh tấm vé đi quốc tế.
Giải đấu LCP 2025 sẽ quy tụ những đội tuyển xuất sắc nhất đến từ Việt Nam, Hồng Kong Trung Quốc, Đài Bắc Trung Hoa, Macao, Nhật Bản, Châu Đại Dương và Đông Nam Á.
Thể thức LPL mùa giải 2025 với nhiều điểm đáng chú ý: Fearless Draft tiếp tục được áp dụng; 1vs1 lần đầu được đem vào thi đấu để chọn bên.
Bình luận
Lịch thi đấu, trực tiếp quần vợt Úc mở rộng năm 2026 hôm nay. Cập nhật lịch trực tiếp Giải tennis Australian Open năm 2026 mới nhất.
Lịch thi đấu, trực tiếp cầu lông Indonesia Masters năm 2026 hôm nay. Cập nhật lịch trực tiếp Giải cầu lông Indonesia Masters năm 2026 mới nhất.
Sự trở lại của Naomi Osaka không chỉ là câu chuyện về thành tích chuyên môn (chiến thắng thứ 70 tại Grand Slam), mà là một chiến dịch Marketing phục hưng thương hiệu có tính toán kỹ lưỡng giữa vận động viên và nhà tài trợ chiến lược (Nike).
Chiến thắng của Janice Tjen trước Leylah Fernandez không chỉ là một cột mốc lịch sử cho quần vợt Đông Nam Á, mà còn là sự trỗi dậy của một "tài sản thương mại mới" đầy tiềm năng tại thị trường châu Á.
Link xem trực tiếp trận bóng đá U23 Việt Nam vs U23 Trung Quốc thuộc VCK U23 châu Á 2026. Cập nhật kênh phát sóng, link trực tuyến U23 Việt Nam vs U23 Trung Quốc lúc 22h30 ngày 20/1.
U23 Việt Nam chạm trán U23 Trung Quốc ở bán kết U23 châu Á 2026, với mục tiêu nối dài mạch thắng để lần thứ hai góp mặt trong trận chung kết.
Với lối chơi kỷ luật, hiệu quả và bản lĩnh trong những thời khắc quyết định, “Samurai xanh” tiếp tục khẳng định vị thế ứng viên hàng đầu cho chức vô địch.
Đội tuyển U23 Hàn Quốc đã phải nói lời chia tay giấc mơ vô địch AFC U23 Asian Cup 2026 sau thất bại bạc nhược trước kình địch Nhật Bản tại bán kết.
Đội hình ra sân trận U23 Việt Nam vs U23 Trung Quốc diễn ra lúc 22h30 ngày 20/1 thuộc VCK U23 châu Á 2026. Xem danh sách cầu thủ ra sân trận U23 Việt Nam vs U23 Trung Quốc.
Luận điểm trung tâm của sự kiện này là sự tối ưu hóa hiệu suất khai thác tài sản thương hiệu (Jannik Sinner) và rủi ro sụt giảm giá trị thương mại do trận đấu kết thúc sớm.
Cúp bóng đá châu Phi 2025 vừa khép lại đã tạo nên một cuộc "đại nhảy vọt" trên bảng xếp hạng FIFA tháng 1/2026, bao gồm Ma rốc và Senegal.
Sự xuất hiện của trung vệ Marc Guehi không chỉ là một bản hợp đồng thương mại thông thường mà còn đánh dấu cột mốc lịch sử trong kỷ nguyên của Pep Guardiola tại Man City.
Vòng 17 giải SuperLega Credem Banca khép lại với tâm điểm là cuộc đối đầu tại Eurosuole Forum, nơi Sir Susa Scai Perugia tạo nên cú sốc lớn khi đánh bại Cucine Lube Civitanova với tỷ số 3-1.
Victor Wembanyama không giấu được niềm tự hào khi trở thành cầu thủ Pháp đầu tiên đá chính tại NBA All-Star và gửi lời thách thức đến các ngôi sao khác về thái độ thi đấu.
Tân binh của Man City, Marc Guehi là cái tên mới nhất lọt vào danh sách top 10 cầu thủ được trả lương cao nhất Ngoại hạng Anh, một danh sách luôn thay đổi liên tục.
Đang có phong độ cao, Belinda Bencic dễ dàng đánh bại Katie Boulter đang có phong độ thất thường tại giải quần vợt Úc mở rộng.
Vòng 17 giải bóng chuyền nam PlusLiga Ba Lan mang đến hai câu chuyện hoàn toàn trái ngược: chiến thắng áp đảo trên sân nhà của Asseco Resovia Rzeszów và cú lật đổ đầy kịch tính của Indykpol AZS Olsztyn ngay tại “pháo đài” Ergo Arena.
Vòng đấu thứ 13 của giải bóng chuyền nữ SV.League Nhật Bản chứng kiến hàng loạt bất ngờ lớn, trong đó tâm điểm là cú sốc mang tên Queenseis Kariya khi họ quật ngã đội nhì bảng Saga Hisamitsu Springs, qua đó làm thay đổi đáng kể cục diện bảng xếp hạng.
Cựu ngôi sao NBA DeMarcus Cousins tin rằng LeBron James sẽ rời Lakers để trở về Cleveland Cavaliers thi đấu những năm tháng cuối cùng của sự nghiệp.
Vòng đấu thứ 11 giải bóng chuyền nam Daido Life SV.League Nhật Bản chứng kiến những diễn biến đầy bất ngờ, khi Nippon Steel Sakai Blazers tạo nên cú sốc lớn nhất cuối tuần với chiến thắng trọn vẹn trong loạt hai trận gặp Tokyo Great Bears.
Gerdau Minas tiếp tục khẳng định vị thế của mình tại giải bóng chuyền nữ Brazil Superliga khi giành chiến thắng thuyết phục 3-0 trước Fluminense ở vòng đấu thứ 14.
Với vai trò là đơn vị phát sóng độc quyền, TV360 mang đến cho khán giả Việt đầy đủ các trận đấu quan trọng của Australian Open, từ những trận tâm điểm hàng ngày, các vòng đấu then chốt cho tới trọn vẹn 2 trận chung kết đơn nam và đơn nữ.
Giannis Antetokounmpo không giấu được sự xúc động khi chính thức có lần thứ 10 liên tiếp lọt vào đội hình xuất phát All-Star, hoàn thành mục tiêu đặt ra từ khi mới vào nghề.
Vòng 15 giải bóng chuyền nam SMS Grup Efeler Ligi tiếp tục khẳng định sức mạnh vượt trội của Ziraat Bankkart, đồng thời chứng kiến những cú sảy chân đáng chú ý của các ông lớn như Halkbank và Fenerbahçe, khiến cục diện nhóm bám đuổi trở nên căng thẳng hơn bao giờ hết.
Vòng 16 giải bóng chuyền nữ Vodafone Sultanlar League khép lại bằng trận derby Istanbul rất được chờ đợi, nơi Eczacıbaşı Dynavit thể hiện bản lĩnh để giành chiến thắng 3-1 ngay trên sân của VakıfBank.
Màn ra mắt của hạt giống số 5 Elena Rybakina tại Australian Open 2026 không chỉ là một trận thắng chuyên môn, mà còn là bài học về hiệu suất vận hành đỉnh cao.
Siêu sao Jayson Tatum đang cho thấy những tín hiệu tích cực trong quá trình hồi phục chấn thương Achilles với những buổi tập cường độ cao, thắp lên hy vọng trở lại sớm cho Celtics.
Sau khi vòng 14 giải bóng chuyền nữ TAURON Liga khép lại, DevelopRes Rzeszów vẫn là cái tên dẫn đầu bảng xếp hạng, cho thấy sự ổn định và bản lĩnh của ứng viên vô địch hàng đầu mùa giải năm nay.
Dù gần như không thi đấu tại NBA, Bronny James vẫn nhận được 2 phiếu bầu đánh chính tại All-Star 2026 từ các đồng nghiệp, gây ra nhiều tranh cãi thú vị.
Hành trình chinh phục danh hiệu Úc mở rộng thứ 3 liên tiếp của Jannik Sinner bắt đầu suôn sẻ vào thứ Ba, khi anh thống trị hai set đầu trước lúc tay vợt người Pháp Hugo Gaston bất ngờ bỏ cuộc, gây thất vọng cho khán giả tại sân Rod Laver Arena.
Link xem trực tiếp trận bóng đá U23 Nhật Bản vs U23 Hàn Quốc thuộc VCK U23 châu Á 2026. Cập nhật kênh phát sóng, link trực tuyến U23 Nhật Bản vs U23 Hàn Quốc lúc 18h30 ngày 20/1.
Dù không được bầu đá chính, nhưng với vị thế huyền thoại và sự kiện diễn ra tại Los Angeles, việc LeBron James góp mặt tại All-Star Game là điều bắt buộc, kể cả khi cần sự can thiệp từ Adam Silver.
Với mục tiêu chấm dứt chuỗi trận không danh hiệu kể từ sau China Open 2025, Fajar/Fikri đang cho thấy sự chuẩn bị cực kỳ kỹ lưỡng về chiến thuật.
Chuyên gia của Marca đưa ra dự đoán kết quả trận đấu giữa Newcastle vs PSV Eindhoven thuộc vòng phân hạng Champions League 2025/26.
Chuyên gia của Marca đưa ra dự đoán kết quả trận đấu giữa Atalanta vs Bilbao thuộc vòng phân hạng Champions League 2025/26.
Chuyên gia của Marca đưa ra dự đoán kết quả trận đấu giữa Juventus vs Benfica thuộc vòng phân hạng Champions League 2025/26.
Sau một năm 2025 đầy giông bão với chấn thương vai và biến cố gia đình khiến thứ hạng tụt dốc xuống vị trí 76 thế giới, "đứa con cưng" của cầu lông Indonesia đã chính thức trở lại.
Chuyên gia của Marca đưa ra dự đoán kết quả trận đấu giữa Slavia Praha vs Barcelona thuộc vòng phân hạng Champions League 2025/26.
Kết quả chụp MRI ngay trong đêm (theo giờ Mỹ) cho biết ngôi sao Jimmy Butler của Golden State Warriors đã bị đứt dây chằng chéo trước (ACL) trong trận thắng Miami Heat.
Chuyên gia của Marca đưa ra dự đoán kết quả trận đấu giữa Chelsea vs AEP Paphos thuộc vòng phân hạng Champions League 2025/26.